Có tính thuế GTGT chi phí quản lý dự án?

Ngày đăng: 15:48 13/03/2019

Trường hợp Ban quản lý dự án khu vực có các khoản thu hợp pháp khác mà các khoản thu này không tính vào chi phí đầu tư của các dự án được giao nhiệm vụ quản lý, phải thực hiện đăng ký, nộp đầy đủ các loại thuế, phí và lệ phí theo quy định của pháp luật hiện hành về thuế, phí, lệ phí.

Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thị xã Phú Mỹ (Bà Rịa–Vũng Tàu) ký hợp đồng ủy thác quản lý dự án với các chủ đầu tư là UBND phường, xã trên địa bàn. Giá trị hợp đồng trong hợp đồng ủy thác có tính thuế GTGT, nhưng khi công trình quyết toán thì trong quyết định phê duyệt quyết toán của cơ quan có thẩm quyền lại cắt thuế GTGT.

Qua Hệ thống tiếp nhận, trả lời kiến nghị của doanh nghiệp, Ban quản lý dự án đầu tư xây dựng thị xã Phú Mỹ hỏi, nếu quyết định phê duyệt quyết toán đã cắt thuế thì Ban quản lý có phải xuất hóa đơn và đóng thuế GTGT hay không?

Về vấn đề này, Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính trả lời như sau:

Tại Điều 3, Điều 4, Điều 5, Điều 8 Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12ngày 3/6/2008 (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 31/2013/QH13ngày 19/6/2013 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT có hiệu lực từ ngày 1/1/2014, Luật số 71/2014/QH13 ngày 26/11/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều của các luật về thuế, có hiệu lực kể từ ngày 1/1/2015, Luật số 106/2016/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Quản lý thuế có hiệu lực từ ngày 1/7/2016) quy định:

- Điều 3:

“Điều 3. Đối tượng chịu thuế

Hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế GTGT, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật này”.

- Điều 4:

“Điều 4. Người nộp thuế

Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế GTGT (sau đây gọi là người nhập khẩu)”.

- Điều 5 quy định 25 nhóm hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.

- Điều 8 quy định thuế suất thuế GTGT.

Căn cứ Điều 7 Thông tư số 72/2017/TT-BTC ngày 17/7/2017 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động quản lý dự án của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước quy định:

“Điều 7. Thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước

Ban quản lý dự án khu vực, Ban quản lý dự án chuyên ngành có các khoản thu từ hoạt động dịch vụ tư vấn cho các chủ đầu tư, Ban quản lý dự án khác và các khoản thu hợp pháp khác mà các khoản thu này không tính vào chi phí đầu tư của các dự án được giao nhiệm vụ quản lý, phải thực hiện đăng ký, nộp đầy đủ các loại thuế, phí và lệ phí theo quy định của pháp luật hiện hành về thuế, phí, lệ phí”.

Căn cứ quy định nêu trên, hàng hóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế GTGT, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật Thuế GTGT.

Người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT (sau đây gọi là cơ sở kinh doanh) và tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa chịu thuế GTGT (sau đãy gọi là người nhập khẩu).

Trường hợp Ban quản lý dự án khu vực có các khoản thu hợp pháp khác mà các khoản thu này không tính vào chi phí đầu tư của các dự án được giao nhiệm vụ quản lý, phải thực hiện đăng ký, nộp đầy đủ các loại thuế, phí và lệ phí theo quy định của pháp luật hiện hành về thuế, phí, lệ phí.

Đề nghị đơn vị đối chiếu với các quy định nêu trên, quy định tại Điều 7 Thông tư số 72/2017/TT-BTC ngày 17/7/2017 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, sử dụng các khoản thu từ hoạt động quản lý dự án của các chủ đầu tư, ban quản lý dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước và liên hệ với Cục Thuế tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu để được hướng dẫn thực hiện cụ thể.

(Theo Chinhphu.vn)

Thông báo